cách mạng

- dt. 1. Cuộc biến đổi lớn trong xã hội, lật đổ chế độ cũ, xây dựng chế độ mới tiến bộ hơn: cách mạng tư sản Pháp 1789. cách mạng xã hội chủ nghĩa. 2. Cuộc đấu tranh nhằm làm biến đổi sâu sắc xã hội: tham gia cách mạng. 3. Cuộc biến đổi nhằm làm thay đổi lớn, theo chiều hướng tiến bộ, trong lĩnh vực nào đó: cách mạng khoa học -- kĩ thuật một cuộc cách mạng trong sinh vật học. 4. Cách mạng tháng Tám, nói tắt: trước Cách mạng sau Cách mạng.


từ CM xuất hiện ở Trung Quốc đã hơn ba thiên niên kỉ. Thời Tam đại [Hạ (Xia), Thương (Shang), Chu (Zhou)], các vua (quân, vương...) được coi là do Trời trao cho cái mệnh hoặc "mạng" nhân danh Trời, làm Con Trời (Thiên Tử) mà ngự trị các nước và cả toàn thiên hạ. Cai trị mà tỏ ra có đức có tài, hợp với lòng tin yêu của dân thì được Trời cho tiếp tục thừa hành mệnh ấy lâu dài cho đến cuối đời sẽ truyền ngôi cho người hiền hoặc cho con nối ngôi Thiên Tử. Trái lại, cai trị mà tỏ ra bạo ngược, gian dâm, tham nhũng... bị dân căm ghét, oán thù thì Trời cách bỏ cái mệnh đã trao để chuyển cho người khác có đức có tài xứng đáng dẫn đầu dân chúng nổi lên đánh đổ bạo chúa, hôn quân và tiếp nhận mệnh Trời làm công việc trị quốc - bình thiên hạ. Sự cách bỏ và đổi thay đó được gọi là CM. Sau thời Tam đại, sang thời Xuân thu - Chiến quốc (Chunqiu - Zhanguo), các hùng và bá tranh nhau nổi dậy khắp nơi, gây nên tình trạng đại loạn trong thiên hạ đang vận động theo xu thế đi tới chế độ phong kiến. Mệnh Trời cũng mù mịt, rối ren. Thừa lúc rối loạn, Tần Doanh Chính (Qin Yingzheng; Tần Thuỷ Hoàng) nổi lên thôn tính cả sáu nước gộp vào nước Tần (Qin), đồng nhất thiên hạ với nước Tần, lập nên triều đại đế chế phong kiến đầu tiên, mở đường cho các triều đại Hán (Han), Đường (Tang), Tống (Song), Nguyên (Yuan), Minh (Ming) và Thanh (Qing). Ở Châu Âu nói riêng cũng như ở phương Tây nói chung, từ khi có sự phân hoá xã hội thành những giai cấp chống đối nhau, cuộc đấu tranh giữa các thành phần bị áp bức bóc lột và các thành phần áp bức bóc lột diễn ra không ngừng làm thay đổi hình thái kinh tế - xã hội bằng những bước nhảy vọt đột biến. Trong tiếng Latinh, cuộc biến đổi ấy được gọi là "revolutio". Sau đó, ở Anh, Pháp và các nước phương Tây nói chung, người ta hầu như đều dùng từ ấy có thay đổi âm tiết cuối cùng thành "révolution": cách mạng.

Ngày nay, khái niệm CM được hiểu là sự thay đổi căn bản, sự nhảy vọt về chất trong quá trình phát triển của tự nhiên, xã hội hoặc nhận thức. Khái niệm CM được sử dụng trong lĩnh vực xã hội, đặc trưng cho sự biến đổi sâu sắc, triệt để không cải lương nửa vời, làm thay đổi tận gốc rễ chế độ xã hội, đưa giai cấp tiên tiến lên nắm chính quyền (x. Cách mạng xã hội). Khái niệm CM là một yếu tố hợp thành quan trọng của quan điểm biện chứng và phát triển.


hd. Sự thay đổi đột ngột xảy ra trong nước về phương diện chính trị, kinh tế hoặc kỹ nghệ. Thường được hiểu như là một sự thay đổi đột ngột về chính trị trong đó một cuộc bạo động đã thay đổi chế độ cũ bằng một chế độ mới. Cách mạng dân chủ tư sản: cách mạng tư sản trong đó quần chúng nông dân nghèo thành thị, công nhân tham gia và tác động đến xu thế cách mạng bằng yêu sách riêng của mình. Cách mạng dân tộc dân chủ: chống đế quốc và phong kiến giành độc lập dân tộc và dân chủ. Cách mạng giải phóng dân tộc: chống ách thống trị của đế quốc giành độc lập dân tộc.

cách mạng

cách mạng
  • noun
    • Revolution
      • Cách mạng tư sản pháp 1789: The 1789 French bourgeois Revolution

 revolutionary
Lĩnh vực: toán & tin
 revolutionary (e.g. technology)
Giải thích VN: Ví dụ như cách mạng về công nghệ.

cuộc cách mạng công nghệ
 technology revolution
cuộc cách mạng kỹ thuật
 technology revolution
cuộc cách mạng máy tính
 computer revolution
cuộc cách mạng thông tin
 information revolution